kiệt quệ

Học thuật
Thân thiện
kiệt quệ

Sức lực của ông ấy đã kiệt quệ sau trận ốm nặng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Suy sút, tàn tạ đến mức tột cùng, không còn : Trạng thái bị hao mòn, cạn kiệt hoàn toàn, không còn khả năng phục hồi hoặc hoạt động bình thường. Thường dùng để mô tả sức lực, tài nguyên, hoặc tình trạng chung của một cá nhân hay hệ thống.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Nền kinh tế kiệt quệ chiến tranh. (Nền kinh tế suy sụp hoàn toàn chiến tranh.)
    • Bệnh tật đã làm bác ấy kiệt quệ sức lực. (Bệnh tật đã khiến sức lực của bác ấy cạn kiệt.)
    • Sau chặng đường dài, tinh thần anh ấy gần như kiệt quệ. (Sau chặng đường dài, tinh thần của anh ấy gần như cạn kiệt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "kiệt quệ tinh thần": trạng thái mệt mỏi, suy nhược về mặt tinh thần đến mức tột cùng.
    • Áp lực công việc khiến ấy rơi vào tình trạng kiệt quệ tinh thần.
  • "kiệt quệ tài chính": tình trạng cạn kiệt hoàn toàn về tiền bạc, nguồn lực tài chính.
    • Công ty non trẻ đứng trước nguy cơ kiệt quệ tài chính.
  • "kiệt quệ sinh lực": sức sống, năng lượng thể chất bị hao mòn hoàn toàn.
    • Trận ốm nặng khiến ông cụ kiệt quệ sinh lực.
Biến thể từ gần giống
  • Kiệt sức (tính từ): mệt mỏi đến mức không còn chút sức lực nào. (Nhấn mạnh trạng thái thể chất hơn).
    • Làm việc liên tục 12 tiếng, anh ấy cảm thấy kiệt sức.
  • Cạn kiệt (tính từ/động từ): hết sạch, không còn . (Có thể dùng cho tài nguyên cụ thể hơn).
    • Nguồn nước ngọt đang dần cạn kiệt.
  • Suy kiệt (tính từ): suy yếu cạn kiệt. (Thường dùng trong y học).
    • Bệnh nhân trong tình trạng suy kiệt nặng.
Từ đồng nghĩa
  • Tàn tạ: suy yếu, héo hon (thường dùng cho sức khỏe, vẻ bề ngoài).
  • Hao mòn: bị giảm sút dần (thường do sử dụng lâu dài).
  • Rệu rã: yếu ớt, không còn vững chắc (thường dùng cho tổ chức, tinh thần).
Từ trái nghĩa
  • Dồi dào: nhiều, phong phú (sức lực, tài nguyên).
  • Cường thịnh: mạnh mẽ, phát triển thịnh vượng.
  • Tràn đầy: đầy ắp, tràn trề (năng lượng, sinh lực).
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • Đến hồi kiệt quệ: đạt đến điểm cuối cùng của sự suy sụp, không thể tiếp tục được nữa.
    • Cuộc đàm phán đã đến hồi kiệt quệ, không còn lối thoát.
  • Lâm vào cảnh kiệt quệ: rơi vào tình trạng khánh kiệt, cùng cực.
    • Sau trận hỏa hoạn, gia đình họ lâm vào cảnh kiệt quệ.
kiệt quệ

Sức lực của ông ấy đã kiệt quệ sau trận ốm nặng.

  1. tt. Suy sút, tàn tạ tới mức tột cùng: Nền kinh tế kiệt quệ chiến tranh Bệnh tật đã làm bác ấy kiệt quệ sức lực.